Friday, 10/04/2020 - 09:25|
Chào mừng bạn đến với cổng thông tin điện tử của Trường Tiểu học Nguyễn Bá Ngọc

Kế hoạch phát triển năm học 2013 - 2014

- Căn cứ các nghị quyết của Đảng, Quốc hội, Chính phủ về giáo dục và đào tạo, về phát triển kinh tế- xã hội các vùng. - Căn cứ định hướng phát triển giáo dục đào tạo của cả nước thông qua các nhiệm vụ trọng tâm: Thực hiện PCGD cho trẻ em 5 tuổi và triển khai các chính sách phát triển giáo dục mần non; các đề án, dự án về phát triển trường chuyên, trường phổ thông dân tộc nội trú, bán trú, tăng cường năng lực dạy học ngoại ngữ bảo đảm thực hiện các chính sách về phát triển giáo dục và đào tạo...;
PHÒNG GD &ĐT TP LÀO CAI                                                 CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TRƯỜNG TH NGUYỄN BÁ NGỌC                                                        Độc lập – Tự do- Hạnh phúc
 
 

 Số: ....../ KH- TH
                                                                    Duyên Hải, ngày 16  tháng 9 năm 2013
    KẾ HOẠCH
  PHÁT TRIỂN SỰ NGHIỆP GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NĂM 2014
          - Căn cứ các nghị quyết của Đảng, Quốc hội, Chính phủ về giáo dục và đào tạo, về phát triển kinh tế- xã hội các vùng.
          - Căn cứ định hướng phát triển giáo dục đào tạo của cả nước thông qua các nhiệm vụ trọng tâm: Thực hiện PCGD cho trẻ em 5 tuổi và triển khai các chính sách phát triển giáo dục mần non; các đề án, dự án về phát triển trường chuyên, trường phổ thông dân tộc nội trú, bán trú, tăng cường năng lực dạy học ngoại ngữ bảo đảm thực hiện các chính sách về  phát triển giáo dục và đào tạo...; Quyết định số 711/QĐ-TTg ngày 13/6/2011 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt" Chiến lược phát triển giáo dục Việt Nam 2011-2020", nhiệm vụ phát triển kinh tế- xã hội của tỉnh Lào Cai năm 2013 và giai đoạn 2011- 2015; Nghị Quyết Đại hộ Đại biểu Đảng bộ tỉnh Lào Cai lần thứ XIV, nhiệm kỳ 2011-2015, Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai; đề án phổ cập giáo dục mần non cho trẻ 5 tuổi; đề án phát triển nâng cao chất lượng giáo dục giai đoạn 2011-2015; Chương trình hành động số 104- CTr/ TU ngày 06/02/ 2013 của Tỉnh ủy Lào Cai thực hiện KL số 51- KL/ TW Hội nghị lần thứ 6 Ban chấp hành Trung ương Đảng  (Khóa XI) về Đề án” Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và Đào tạo đáp ứng yêu cầu CNH,HĐH trong điều kiện kinh tế thị trường, định hướng XHCN và hội nhập Quốc tế”; Chương trình hành động số 117- CT/ TU ngày 20/5/2013 của Tỉnh ủy Lào Cai về việc thực hiện  Chỉ thị số 10- CT/ TƯ ngày 05/12/2011 của Bộ Chính trị (Khóa XI) về PCGD MN cho trẻ 5 tuổi, củng cố kết quả phân luồng HS sau THCS và xóa mù chữ cho người lớn”…
          - Căn cứ vào hướng  dẫn số 266 / PGD& ĐT về việc chỉ đạo xây dựng kế hoạch phát triển giáo dục của Phòng GD& ĐT Lào Cai ngày 13 tháng 9 năm 2013;
          - Căn cứ vào và tình hình thực tế của nhà tr­ường năm học 2013-2014. Tr­ường Tiểu học Nguyễn Bá Ngọc xây dựng kế hoạch phát triển sự nghiệp giáo dục và đào tạo năm học 2014 cụ thể như­ sau:
I. Đánh giá tình hình và kết quả thực hiện kế hoạch năm 2012 và ước thực hiện kế hoạch 2013.
* Về quy mô trường lớp:  
- Tổng số lớp năm  năm 2012, tổng số lớp: 12 lớp tăng 01 lớp đạt 100%
 - Năm 2013, tổng số lớp: 13 lớp tăng 01 lớp so năm 2012 đạt 100%
* Về quy mô học sinh:
- Năm 2012, Tổng số học sinh: 387em vượt kế hoạch  25 em= 6,9 %
- Năm 2013, tổng số học sinh : 429 em ước vượt KH 21 em = 5,1 %
* Về chất lượng:
+ Trường đã được công nhận lại đạt chuẩn quốc gia từ tháng 3/ 2013
+ Chất lượng đại trà đã được giữ vững:
-         Chuyển lớp thẳng   : 321/ 323 em  = 99,5%.
-         Chuyển cấp            : 64/64 em   = 100 %.
+  Chất lượng mũi nhọn được nâng cao.
-         Học sinh giỏi                  :  135em = 35,1 %.
-         Học sinh tiên tiến           : 179em = 46,5%
-         Học sinh khen từng mặt :  17 em = 4,4 %
-         HS có VSCĐ: 321em = 83,4 %
+ Đội tuyển học sinh năng khiếu, học sinh giỏi đã đạt được kết quả:
-  HS đạt giải TTT : 1 em.
- HS đạt giải VTT : 1 em
- Học sinh đạt giải thi cán bộ lớp giỏi: 1
- HS đạt giải người dẫn chương trình tài năng: 3
- HS đạt giải Nhì Skayce cấp tỉnh: 1
*  Chất lượng đội ngũ :
- GV dạy giỏi các cấp năm 2012 - 2013.
+ Giáo viên dạy giỏi cấp trường         : 16 đồng chí tăng so với năm trước 3 đ/c
+ Giáo viên dạy giỏi cấp thành phố : 5 đồng chí.
- Trình độ đội ngũ:
+ Tổng số cán bộ quản lí, giáo viên, nhân viên: 22.
 Chia ra: CBQL: 2         trình độ ĐH: 2 đạt 100%
               GV    : 18       trình độ ĐH: 12; CĐ: 4; THSP: 2 tỉ lệ trên chuẩn đạt:  88,8%
               Nhân viên: 3   trình độ ĐH: 1; TC: 1   (1 bảo vệ  hợp đồng từ XHH)
* Công tác phổ cập
+ Duy trì 100% số lượng học sinh; tỷ lệ học sinh đi học chuyên cần cao: 99,8%.
+ Duy trì vững chắc đơn vị đạt PCGD đúng độ tuổi.
+ Cơ sở vật chất tương đối đầy đủ, đảm bảo học 2 buổi/ ngày và tổ chức dạyT. Anh, Tin học cho học sinh lớp 3,4,5. HS lớp 1,2 được học T.Anh pho nics
2. Tồn tại.
- Chưa có học sinh đạt giải môn Toán qua mạng, VTT.
- Một vài giáo viên tuổi cao còn hạn chế về chuyên môn, giao tiếp. Các trang thiết bị phòng làm việc của trường còn thiếu như: máy chiếu.
- Còn một số bàn ghế học sinh đã được cấp phát sử dụng từ nhiều năm trước đây nên đã xuống cấp.
Phân tích nhận định ước thực hiện 2013
 
STT Kế hoạch 2012 Thực hiện 2013
Lớp1 Lớp 2 Lớp 3 Lớp 4 Lớp 5 Lớp 1 Lớp 2 Lớp 3 Lớp 4 Lớp 5
Số lớp Số HS Số lớp Số HS Số lớp Số HS Số lớp Số HS Số lớp Số HS Số lớp Số HS Số lớp Số HS Số lớp Số HS Số lớp Số HS Số lớp Số HS
 
 
3 94 3 91 2 67 2 72 2 64 3 102 3 93 3 94 2 69 2 71
         
Thông qua điều tra phổ cập hằng năm, nhà trường đã nắm vững số trẻ em trong độ tuổi ra lớp trên địa bàn, có biện pháp tích cực huy động trẻ ra lớp , duy trì số lượng HS đi học chuyên cần. Nhà trường cũng đã đẩy mạnh công tác thi đua 2 tốt, không ngừng nâng cao chất lượng GV và HS. Vì vậy việc xây dựng kế hoạch đã đảm bảo có tính khả thi.
 Cụ thể: số lượng lớp theo kế hoạch: 13 lớp
                                             Duy trì : 13 lớp = 100%
             TS học sinh theo kế hoạch  : 408  em  
                                         thực hiện : 429 em tăng 21  em  vượt 5,1%
           - Chất lượng: Học lực khá giỏi duy trì: 81,6 %
                                  99,5% học sinh chuyển lớp
                                  100% Học sinh HTCTTH
                                Hạnh kiểm ( Đ): 99, 5%
Kết luận:  Các chỉ tiêu đặt ra đều đạt và vượt so với kế hoạch.
                  Trường đạt danh hiệu trường học thân thiện, học sinh tích cực xuất sắc.
                  Trường đạt danh hiệu trường học tiên tiến cấp TP.
                  Liên đội mạnh cấp TP.
3. Bài học kinh nghiệm chỉ đạo thực hiện kế hoạch năm học  2012-2013.
-  Thường xuyên nắm vững số lượng trẻ từ 0-14 có mặt trên địa bàn, tham mưu với chính quyền địa phương về công tác PC, công tác tuyển sinh.
- Tranh thủ sự giúp đỡ của chính quyền địa phương và các ban ngành đoàn thể địa phương  để huy động trẻ em tới trường và duy trì số lượng HS  đi học chuyên cần.
- Chỉ đạo sát sao công tác chuyên môn, tăng cường công tác bồi dưỡng nâng cao chất lượng GV, chất lượng  dạy thật, chất lượng thật.
- Thăm dò sự tín nhiệm của nhân dân  với GV và nhà trường từ đó nắm bắt được tâm tư nguyện vọng của nhân dân trong công tác giáo dục.
- Mỗi cán bộ, GV là một “ Dân vận khéo” tuyên truyền tốt kế hoạch tuyển sinh, kế hoạch phát triển của nhà trường về số lượng, chất lượng, công khai số lượng, chất lượng HS, gắn kết giữa nhà trường- gia đình và xã hội, thường xuyên thăm hỏi gia đình học sinh.
- Làm tốt công tác thi đua  khen thưởng CBQL,GV  và HS học tập đạt kết quả tốt.
- Tích cực xây dựng trường học thân thiện" Thày thân thiện- trò tích cực, chất lượng thực, hiệu quả cao".
II. Đặc điểm tình hình:
1. Thuận lợi:
a. Giáo viên:
          - 100% cán bộ giáo viên, nhân viên có lập tr­ường t­ư t­ưởng vững vàng, an tâm, nhiệt tình, sẵn sàng v­ượt mọi khó khăn để hoàn thành nhiệm vụ đ­ược giao.
- 100% GV có trình độ đào tạo chuẩn, trong đó trình độ trên chuẩn 88,8 %
- Hầu hết giáo viên có ý thức trách nhiệm cao trong công việc, nhiệt tình, tích cực đổi mới ph­ương pháp dạy học nhằm đáp ứng yêu cầu thực tế của xã hội, có ý thức tự học và tự bồi d­ưỡng chuyên môn để nâng cao nghiệp vụ tay nghề.
- Tập thể lãnh đạo nhà tr­ường đoàn kết, chủ động xây dựng kế hoạch phù hợp, sát với thực tế của đơn vị, quan tâm đến đội ngũ GV và chất l­ượng học sinh.
- CB QL năng động, nhiệt tình, sáng tạo.
b. Học sinh:
- Học sinh ngoan, có ý thức chấp hành tốt nội quy nền nếp nhà trư­ờng. Một số học sinh có hoàn cảnh khó khăn song vẫn cố gắng vư­ợt khó v­ươn lên trong học tập.
       - HS có đầy đủ dụng cụ, trang thiết bị phục vụ cho học tập ngay từ đầu năm học.
       - 100% HS đ­ược học học 2 buổi/ ngày.
c. Hội phụ huynh học sinh:
- Tích cực chủ động trong việc phối hợp cùng với nhà tr­ường vận động học sinh đi học đều, đi học đúng giờ, học 2 buổi/ ngày.
- Tích cực ủng hộ  các điều kiện khác phục vụ cho học tập và tạo cảnh quan nhà tr­ường.... Quan tâm, hỗ trợ động viên khuyến khích HS trong học tập.
d. Chính quyền địa phư­ơng:
 -  Có sự hỗ trợ cũng nh­ư chỉ đạo công tác XXH tốt, công tác duy trì và nâng cao mức độ đạt chuẩn phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi và PCGDTH- CMC.
- Th­ường xuyên phối hợp tốt công tác duy trì và nâng cao chất l­ượng học sinh.
- Hàng năm quan tâm đến công tác thi đua khen th­ưởng đối với giáo viên và học sinh có thành tích cao trong giảng dạy và học tập.
e. Cơ sở vật chất :
- Tr­ường đ­ược đầu tư­  xây dựng đủ phòng học, phòng chức năng, đủ bàn ghế, bảng và các trang thiết bị phục vụ cho dạy và học. Lớp học khang trang, tập trung một ca ở một cơ sở trường.
- Khuôn viên tr­ường học  cao ráo, sạch sẽ, thoáng mát.
2. Khó khăn:
          - HS  thuộc TTBTXH là ng­ười  dân tộc  thiểu số hạn chế trong giao tiếp  nên gặp nhiều khó khăn trong học tập và nhiều HS còn có hoàn cảnh rất khó khăn.
          - GV không đồng đều về chuyên môn  có GV sức khỏe không đảm bảo, con nhỏ  nên khó khăn trong việc sắp xếp, bố trí công việc.
          - Giáo viên bồi d­ưỡng học sinh giỏi, học sinh năng khiếu còn thiếu.
          - Thiếu GV dạy các môn năng khiếu: Â m nhạc, Mĩ thuật,...
                   - Giáo viên chuyên trách Đội do năng lực hạn chế nên th­ường gặp khó khăn trong việc tổ chức và thực hiện các phong trào.
          - Một số giáo viên do tuổi cao nên việc UDCNTT còn hạn chế.
- Điều kiện mặt bằng còn chật trội khó mở rộng.
III/  Kế hoạch  phát triển GD tiểu học  năm 2014.
1.  Nhận định tình hình thực trạng năm 2014 - 2015
          -  Có 25 HS  thuộc TTBTXH là ng­ười  dân tộc  thiểu số hạn chế trong giao tiếp  và nhiều 27 HS có hoàn cảnh rất khó khăn nên công tác XHHGD còn gặp khó khăn.
          - Một vài GV năng lực hạn chế, con nhỏ nên khó khăn trong việc sắp xếp, bố trí công việc; nhân viên thư viện nghỉ ốm dài ngày nên thiếu người làm.
          - Giáo viên bồi d­ưỡng học sinh giỏi, học sinh năng khiếu còn thiếu.
          - Thiếu GV dạy các môn năng khiếu: Â m nhạc, TD
                   - Một số giáo viên do tuổi cao nên việc UDCNTT còn hạn chế.
-  Phía sau tr­ường còn th­ường xuyên bị sạt lở, gây tâm lí lo sợ, không yên tâm cho GV và phụ huynh. Điều kiện mặt bằng còn chật trội khó mở rộng diện tích trường học để đảm bảo cơ sở vật chất trong những năm tới.
2.  Mục tiêu và chỉ tiêu kế hoạch:
2.1. Tiếp tục thực hiện tốt các cuộc vận động và phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”.
2.2 Thực hiện kế hoạch giáo dục đạt và vượt chỉ tiêu; dạy học đảm bảo về nội dung, chương trình, sách, thiết bị dạy học.
2.3. 100% học sinh được học 2 buổi/ ngày, áp dụng mô hình trường học mới.
2.4.  Duy trì và nâng cao chất lượng đạt PC GDTH Đ ĐT mức độ 1 và  đạt PCGDTH Đ ĐT mức độ 2. Duy trì số lượng HS: 100%, không có HS bỏ học. Duy trì tỉ lệ chuyên cần: 99,7 %.Duy trì số lượng trẻ 6-14 tuổi  trên địa bàn ra lớp: 100% (kể cả trẻ em KT).  Rà soát, nâng cao các tiêu chuẩn để tiến tới trường đạt chuẩn quốc gia mức độ 2.
2.5. Nâng cao chất lượng GD toàn diện, thực hiện có hiệu quả chương trình SGK, tạo chuyển biến về nền nếp, nâng cao chất lượng đại trà: tỉ lệ học sinh khá giỏi đạt 80%; 99,5% học sinh chuyển lớp; 100% HS  HTCTTH. Tích cực giáo dục đạo đức phấn đấu 99% HS thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ. Quan tâm tới trẻ em có hoàn cảnh khó khăn, trẻ em thuộc TTBT XH tỉnh, bồi dưỡng nâng cao chất lượng HS năng khiếu, học sinh yếu, HS giải toán qua mạng, HS giải T.Anh qua mạng.
2.6.Tăng cường bồi dưỡng nâng cao năng lực cho cán bộ quản lí và GV. Tạo chuyển biến về trình độ, năng lực hiệu quả của cán bộ, GV trong trường. Đẩy mạnh UDCNTT và thực hiện tốt đổi mới PPDH.
7. Đẩy mạnh các hoạt động ngoài giờ lên lớp, nâng cao chất lượng ngoài giờ lên lớp: tham quan dã ngoại, học tích hợp” 2 trong 1” “ 3 trong 1”,...  tăng cường giáo dục kĩ năng sống cho học sinh.
8. Củng cố và tăng cường CSVC, thiết bị giáo dục: 1máy tính xách tay, 2 máy chiếu; 1 máy camera, sửa đường ống nước sạch, sửa chữa nóc nhà hiệu bộ,... Thu hút nhiều nguồn lực xây dựng CSVC trường học và tăng cường thiết bị đồ dùng phục vụ cho công tác dạy và học.
IV. Nhiệm vụ và giải pháp thực hiện kế hoạch.
1. Tiếp tục thực hiện tốt các cuộc vận động và phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”.
          - Tổ chức học tập và triển khai tới tất cả CBQL, GV,NV, HS chỉ thị số 06- CT TW ngày 7/11/2006 của Bộ Chính trị; hướng dẫn số 11- HD/TTVH ngày 06/12/2006 của Ban tư tưởng văn hoá TƯ và chỉ thị số 2156/CT -BGD và ĐT ngày 18/5/2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục về việc thực hiện cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”, chỉ thị số: 33/2006/CT- TTG của TT Chính phủ và cuộc vận động “ Nói không với tiêu cực trong thi cử và bệnh thành tích trong Giáo dục”; Chỉ thị số 40/2008/ BGD&ĐT ngày 22/7/2008 và kế hoạch số 307/KH- BGD& ĐT về xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực. Lồng ghép các buổi tuyên truyền, học tập chính trị, phát động các đợt thi đua với các buổi sinh hoạt chuyên môn, họp hội đồng giáo dục, hoạt động ngoại khóa.
- Tăng cường giáo dục đạo đức nghề nghiệp, nhân cách nhà giáo. Chống các hành vi xúc phạm danh dự và nhân phẩm học sinh. Coi trọng việc giáo dục phẩm chất đạo đức lối sống, lương tâm nghề nghiệp, kiên quyết đấu tranh với các biểu hiện vi phạm pháp luật, vi phạm đạo đức nghề nghiệp, thiếu gương mẫu trong đạo đức, lối sống. Xử lý nghiêm minh những hành vi xúc phạm danh dự thân thể học sinh hoặc người khác.
        - Học sinh, phụ huynh tích cực tham gia các phong trào của nhà trường. Phụ huynh hiểu và ủng hộ nhân lực, vật lực để XD trường học thân thiện.
          - HS được hát về tấm gương anh Nguyễn Bá Ngọc; thi làm báo tường, báo ảnh trong đợt 20/11. Quyên góp ủng hộ sách vở và đồ dùng học tập cho HS khó khăn tại trường, HSTTBTXH, HS vùng cao. Thăm hỏi các gia đình chính sách kịp thời.
       -  Tổ chức kiểm tra đánh giá đúng chất lượng GD. Thực hiện tốt 3 công khai.
       - Tổ chức kí cam kết chất lượng, cam kết trách nhiệm thực tốt các nội dung thi đua, các cuộc vận động. nghiệm thu và bàn giao chất lượng hiệu quả.
       - Tổ chức lễ ra trường cho HS HTCTTH; xét kỉ lục hàng tháng, cả năm cho các nhân, tập thể có thành tích xuất sắc.
        - Thành lập BCĐ phong trào thi đua xây dựng trường học thân thiện, HS tích cực, có sự phân công nhiệm vụ cụ thể và sơ tổng kết .
         - Phối hợp với Ban đại diện cha mẹ học sinh để làm tốt công tác XHHGD
         - Thường xuyên trao đổi với phụ huynh để cùng giúp đỡ học sinh trong học tập.
          - Khuyến khích HS tham gia vào việc đánh giá và tự đánh giá.
          - Khuyến khích CB,GV viết tin bài về những tấm gương tự học, sáng tạo. Động viên kịp thời những GV có hoàn cảnh khó khăn vươn lên công tác tốt.
          - Xây dựng kế hoạch thăm và viếng nghĩa trang liệt sĩ,  chăm sóc đoạn đường trước trường. Đẩy mạnh hoạt động ngoài giờ lên lớp. Hướng dẫn cho các em kĩ năng vệ sinh trường lớp, VS cá nhân, giáo dục kĩ năng sống cho các em.
          - 1 lần/ tháng tổ chức cho HS tham gia các chuyên mục” Thử tài của bạn” qua bảng tin có trao thưởng vào thứ 2 đầu tuần. Khuyến khích HS chủ động, sáng tạo, tự tin chia sẻ ý kiến, quan điểm trong học tập và tham gia các hoạt động ngoại khoá.
          -  Sơ kết, đánh giá phong trào thi đua.
 2. Thực hiện kế hoạch giáo dục đạt và vượt chỉ tiêu; dạy học đảm bảo về nội dung, chương trình, sách, thiết bị dạy học.
- BGH sắp xếp thời khoá biểu theo đúng Quyết định số 16/QĐ- BGD&ĐT. Triển khai dạy học chương trình T.Việt 1 theo chương trình công nghệ GD, khuyến khích sự chủ động, linh hoạt, sáng tạo của GV về thời gian, nội dung giảm tải 20%, thời gian còn lại tổ chức cho HS các hoạt động khác.
          - Bố trí và sử dụng đội ngũ GV dạy thay phù hợp,  có kế hoạch sát thực với yêu cầu nhiệm vụ và thực tế. Thực hiện dạy học môn học linh hoạt, hợp lí, đảm bảo vừa sức, phù hợp với đối tượng, tăng cường GD tích hợp môi trường, giáo dục tích hợp các môn học, ATGT, GD sức khỏe...
          - GV tự kiểm tra việc thực hiện chương trình với kế hoạch năm học.
          - Phối hợp với nhà cung cấp SGK mua sách T.Anh tập 1,2,3 đúng quy định, Sách T.Anh phonics, sách Tin học.
3. 100% học sinh được học 2 buổi/ ngày, dạy học theo mô hình trường học mới.
-  Thỏa thuận với cha mẹ HS huy động các nguồn lực để dạy học buổi 2 có hiệu quả.
          - Các khối lớp thống nhất nội dung dạy buổi thứ 2 theo TKB và sự chỉ đạo của nhà trường.Thống nhất cách soạn bài, dạy bằng việc tổ chức chuyên đề dạy buổi thứ 2 để thống nhất phương pháp chung.
          + Buổi học thứ nhất: Dạy theo phân phối chương trình sách giáo khoa.
+ Buổi học thứ 2: Tập trung vào các nội dung thực hành kiến thức đã học ở buổi học thứ nhất và chú trọng bồi dưỡng học sinh giỏi, giúp đỡ học sinh yếu kém.
 BGH kiểm tra giáo án lên lớp buổi 2 của GV như: đưa các bài tập nâng cao cho HS khá giỏi làm thêm khi các em đã hoàn thành các bài tập đại trà; dành nhiều thời gian tập trung ôn kĩ năng, dạy kĩ, hưỡng dẫn HS trung bình, yếu hiểu bản chất, cách làm bài tập mục đích để HS nhớ lâu kiến thức; tổ chức cho HS học qua trò chơi, học theo góc,.... Tổ chức cho HS tham quan, giã ngoại, thực tế tại địa phương.
- Chú trọng rèn nhiều các kĩ năng nghe, nói, đọc, viết và tính toán.  HS có thể viết đi viết lại một bài văn 2-3 lần bài văn đó.
- Ban giám hiệu dự giờ kiểm tra, khảo sát chất lượng học sinh thường xuyên dưới nhiều hình thức
          - Tổ chức học 2 buổi/ ngày cho 100% HS, không quá 7 tiết/ ngày.
          - Tổ chức cho HS bán trú tại trường, BD năng khiếu, câu lạc bộ, các chuyên mục khuyến khích học sinh tham gia.
          - Thực hiện giảng dạy theo chuẩn kiến thức, kỹ năng của chương trình do Bộ
GD & ĐT quy định.
4.  Duy trì và nâng cao chất lượng đạt PC GDTH Đ ĐT mức độ 1 và  đạt PCGDTH Đ ĐT mức độ 2. Rà soát, nâng cao các tiêu chuẩn để tiến tới trường đạt chuẩn quốc gia mức độ 2.
- Tham mưu với cấp uỷ, chính quyền địa phương, ban chỉ đạo phổ cập phường về xây dựng kế hoạch PCGDTH Đ ĐT mức độ 2, bổ sung điều kiện CSVC, phổ biến các tiêu chí đến CB,GV, NV  để họ nắm chắc các tiêu chuẩn.
          - Điều tra cơ bản để XD KH bổ sung GV chuyên biệt, bổ sung cơ sở vật chất.
- Duy trì số lượng HS: 100%, không có HS bỏ học. Duy trì tỉ lệ chuyên cần: 99,7 %.Duy trì số lượng trẻ 6-14 tuổi  trên địa bàn ra lớp : 100%( kể cả trẻ em KT).
          - Tổ chức học 2 buổi / ngày để nâng cao chất lượng học sinh đảm bảo tỷ lệ học sinh chuyển lớp và hoàn thành chương trình tiểu học.
          - Phân công cụ thể GV  phụ trách từng tổ đến các trường  TH lân cận lấy xác nhận HS học tại đó để làm căn cứ tổng hợp  báo cáo.
          - Hoàn thiện các loại hồ sơ phổ cập theo quy định, có hồ sơ theo dõi học sinh chuyển đến, chuyển đi.
          - Sơ kết, tổng kết đánh giá công tác phổ cập hàng năm.
 - Cho CB GV học tập lại quy định công nhận trường chuẩn Quốc gia giai đoạn 1, giai đoạn 2 để CB,GV,NV nắm được các tiêu chuẩn từ đó cùng phấn đấu duy trì và phát huy nội lực về mọi mặt chuẩn bị cho trường chuẩn giai đoạn 2 vào năm 2012.
          - Nâng cao chất lượng dạy và học đảm bảo các tiêu chí của trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia mức độ 1. Rà soát các tiêu chuẩn của trường chuẩn Quốc gia mức độ 1, mức độ 2: 5 tiêu chuẩn và Đăng kí đánh giá ngoài.
5.Nâng cao chất lượng GD toàn diện, thực hiện có hiệu quả chương trình SGK, tạo chuyển biến về nền nếp, nâng cao chất lượng đại trà theo vành đai. Quan tâm tới trẻ em có hoàn cảnh khó khăn, trẻ em thuộc TTBT XH tỉnh, bồi dưỡng nâng cao chất lượng HS năng khiếu, học sinh yếu, HS giải toán qua mạng, HS giải T.Anh qua mạng.  
- Bố trí sử dụng đội ngũ GV phù hợp với năng lực, sở trường. Có kế hoạch  chuyên môn, KH bồi dưỡng HS giỏi, yếu.
          - Tổ chức khảo sát chất lượng đầu năm 2 môn Toán, Tiếng Việt từ lớp 2 đến lớp 5 ngày 16/8. Tiến hành phân loại HS, phân loại lớp theo vành đai chất lượng.
          - Tổ chức cho GV, HS phụ huynh kí cam kết thi đua.  Ký cam kết chất lượng,        - Thực hiện việc đổi mới  phương pháp dạy học áp dụng mô hình trường học Việt Nam mới VNEN.
          - Tổ chức tốt các chuyên đề, hội giảng cấp tổ, cấp trường; đề cao vai trò tự quản, tự học của HS. GV tích cực cho HS chia sẻ, thảo luận,...
          - Thường xuyên rà soát tiến độ thực hiện chỉ tiêu về chất lượng để có biện pháp điều chỉnh kịp thời.
- Chỉ đạo GV tăng cường làm và sử dụng đồ dùng dạy học bằng nguyên liệu rẻ tiền và tổ chức cho cô và trò thi làm đồ dùng dạy học.
          - GV phải kiên trì không nóng vội phải hướng dẫn tỉ mỉ bằng cho HS biết mới thôi. Có nhiều hình thức khen, động viên, khích lệ  kịp thời.
          - Ban giám hiệu ra đề kiểm tra và thực hiện kiểm tra định kỳ 4 lần / năm, đánh giá học sinh theo đúng thông tư 32/ BGD &ĐT.
          - Thường xuyên kiểm tra vở học sinh, kiểm tra việc chấm chữa bài của GV.
- Tăng cường dự giờ, thăm lớp, dạy mẫu, rút kinh nghiệm. Giao quyền chủ động về mặt thời gian cho GV dạy học.
- Tổ chức cho HS lớp 5 thăm trường THCS 2 lần/ năm.  
          - Thành lập ban nghiệm thu chất lượng cuối năm và bàn giao chất lượng GD cuối năm học giữa các lớp và THCS.
* Bồi dưỡng học sinh giỏi, giao lưu Văn, Toán tuổi thơ, giải toán, T.Anh qua In ternet
          - Khảo sát đầu năm để xây dựng kế hoạch bồi dưỡng. Thành lập đội tuyển học sinh giỏi Văn, Toán để bồi dưỡng riêng
          - Cử giáo viên có kiến thức vững về  Toán và Tiếng Việt trực tiếp bồi dưỡng.
          -  Quan tâm chỉ đạo  giải toán qua mạng INTERNET. Giao cho PHT phụ trách giải toán qua mạng Internet, rà soát HS có nối mạng và phát động toàn trường, HD HS cách truy cập và tìm hiểu cấu trúc đề để lấy đó làm tại liệu BD buổi 2.
          - Sắp xếp nội dung, thời gian bồi dưỡng cụ thể khối 4 bồi dưỡng 1 buổi/ tuần; khối 5 bồi dưỡng 2 buổi/ tuần. Mỗi tháng khảo sát 1 lần.
       - K. khích học sinh mua, đọc tạp chí Văn, Toán tuổi thơ và thi giải toán qua thư.
      -  Tổ chức cho HS tham gia giải Toán, Văn, T.Anh , Viết chữ đẹp thông qua bảng tin, hàng tháng có đánh giá sơ kết  và trao thưởng.
*Dạy cho học sinh có hoàn cảnh khó khăn, học sinh khuyết tật, bồi dưỡng học sinh yếu.
          - Rà soát số lượng học sinh khuyết tật, HScó hoàn cảnh khó khăn ngay từ đầu năm học. Lập sổ theo dõi HS có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn và HS KT. Trong giảng dạy linh hoạt về nội dung, phương pháp dạy học
          - Hoàn thiện hồ sơ học sinh khuyết tật có xác nhận của cơ quan y tế gửi Phòng GD&ĐT trong tháng 10. Lập sổ theo dõi đánh giá HS KT.
         - Tổ chức dạy học và đánh giá học sinh khuyết tật theo Quyết định số 23/2006/QĐ- BGD& ĐT ngày 22/5/2006 của BGD&ĐT. Dạy học cho HS có hoàn cảnh khó khăn theo công văn số: 1256 / SGD & ĐT ngày 22 / 10 / 2007 và TT số 39.
          - Đối với học sinh khuyết tật, học sinh có hoàn cảnh khó khăn giáo viên chủ nhiệm phải quan tâm thường xuyên. Khi soạn bài GV phải có yêu cầu kiến thức và câu hỏi, bài tập dành riêng cho học sinh yếu, HS KT 
- Áp dụng phương pháp “ Dạy học lấy học sinh làm trung tâm” và dự án trẻ khó khăn vào giảng dạy. Trong giảng dạy cần đánh giá HS theo hướng KK, động viên sự cố gắng tiến bộ.. .đảm bảo quyền được chăm sóc GD.
- Lập danh sách học sinh yếu kém để xây dựng kế hoạch bồi dưỡng, phụ đạo. Mỗi tháng BGH khảo sát 1 lần, tổ khối chuyên môn khảo sát 1lần/ tuần. Sau khảo sát chấm và phản hồi thông tin kịp thời đến GV cần thiết có thể mời PH HS đến trao đổi. Các lần khảo sát sau có đối chiếu với các lần khảo sát trước với cùng kì năm trước.
- Lập kế hoạch bồi dưỡng theo 3 giai đoạn từ cuối kỳ 1 đến 28/2; 15/4;  22/5
- Đối với giáo viên có học sinh yếu phải học lại trong hè nhà trường không đề nghị công nhận giáo viên dạy giỏi cấp thành phố, cấp tỉnh.
- Bố trí HS học tốt kèm thêm, GV giao nhiệm vụ và thường xuyên kiểm tra mức độ hoàn thành để có biện pháp tốt hơn.
6.Tăng cường bồi dưỡng nâng cao năng lực cho cán bộ quản lí và GV. Tạo chuyển biến về trình độ, năng lực hiệu quả của cán bộ, GV trong trường. Đẩy mạnh UDCNTT và thực hiện tốt đổi mới PPDH.
- CBQL tích cực chỉ đạo giảng dạy và thực hiện đổi mới phương pháp. Tổ chức nhiều tiết học ngoài trời và lồng ghép GD tích hợp môi trường.
          - Sử dụng có hiệu quả đồ dùng trong giảng dạy có sẵn và tự làm.
          - Tổ chức có hiệu quả các chuyên đề cấp tổ, cấp trường, chú ý đặc biệt đến PPCCM ( nhóm, trò chơi, đóng vai,...). T/c cho GV học tập kinh nghiệm ở trường bạn
          - Áp dụng tốt CĐ sinh hoạt chuyên môn mới.
          - Khuyến khích, biểu dương khen thưởng các nhà giáo có sáng kiến trong việc áp dụng PPCCM đem lại hiệu quả cao.
          - Khuyến khích cán bộ, GV chủ động học tin học, tích cực tập huấn “ bảng tương tác” tự học tự bồi dưỡng để áp dụng thành thạo vào thực tiễn quản lý, nâng cao trình độ tin học ứng dụng tốt các phần mềm vào giảng dạy.
         - Soạn thảo báo cáo và lập kế hoạch nhà trường, quản lý học sinh trên máy tính.
        - CB QL nâng cao trình độ tin học và ƯD các phần mềm vào quản lí trường học.
       - Chú trọng xây dựng nguồn nhân lực thông tin nòng cốt. Từ đó nhân rộng để phổ biến kiến thức kĩ năng tin học cho CB,GV.
- Tiếp tục triển khai các văn bản chỉ đạo của cấp trên như chỉ thị số 40/CT- TƯ của Ban bí thư và Quyết định số 09/2005/QĐ- TTG của Thủ tướng Chính phủ về xây dựng và nâng cao chất lượng nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục, văn bản số 5434/ BGD &ĐT - GDTH về HD thực hiện nhiệm vụ năm học.
        - Phối hợp tốt với các ban ngành đoàn thể trong và ngoài nhà trường để làm tốt công tác XHH và công tác TĐ KT, thống nhất  xây dựng nội bộ đoàn kết.
        - Triển khai đến toàn thể CB,GV,NV, cha mẹ, HS nắm rõ về chủ đề năm học. Tổ chức học tập Điều lệ trường Tiểu học và QĐ 32 về tiêu chuẩn trường chuẩn quốc gia.
           + Có sổ giao việc cho từng cá nhân, bộ phận, có đánh giá kết quả thực  hiện và rút kinh nghiệm những công việc đã giao theo kế hoạch.
        -  Đổi mới công tác quản lí: hạn chế hội họp, chỉ đạo công việc qua Email; thành lập các tiểu ban phân công công việc và kiểm tra các đầu mối đồng thời đánh giá, rút kinh nghiệm
- Chỉ đạo đẩy mạnh hoạt động ngoài giờ lên lớp: Tổ chức lễ tri ân cho HS HTCTTH trang trọng tạo dấu ấn cho HS; xét kỉ lục cho cá nhân, tập thể xuất sắc.
- Tham mưu, tranh thủ sự giúp đỡ ĐU -UBND phường của phụ huynh, cơ quan, doanh nghiệp đóng trên địa bàn. Phối hợp với TTBTXH vận động XHH tăng cường xây dựng các điều kiện thiết yếu: Nâng cao năng lực CBQL bằng cách tự học, tìm tòi, sáng tạo, dám nghĩ, dám làm.
- Tăng cường kiểm tra, dự giờ, khảo sát chất lượng học sinh theo các hình thức đột xuất, có báo trước.
 - Đẩy mạnh các phong trào thi đua ngắn ngày hiệu quả trong năm học. Phối hợp chặt chẽ với Công đoàn  để tổ chức tốt cuộc vận động: “ Dân chủ- kỉ cương- tình thương- trách nhiệm” và đẩy mạnh phong trào thi đua “ Dạy tốt- học tốt
- Chú trọng bồi dưỡng nội dung, quan điểm về đổi mới công tác quản lí để nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lí nhằm nâng cao chất lượng GD
- Tăng cường BD và phát huy vai trò của đội ngũ cốt cán, tăng cường BD SHCM theo hướng chuyên đề. Giao lưu, chia sẻ kinh nghiệm với 1 số trường .
- Thực hiện tốt công tác thi đua khen thưởng, viết bài, đưa tin về nhà giáo tiêu biểu của  trường, HS thông qua chương trình phát thanh măng non.
- Trong mỗi buổi họp HDGD nhà trường, buổi SHCM dành thời gian 15-20 phút  giáo dục đạo đức nghề nghiệp như: trao đổi, đánh giá về cách hành xử của CB,GV,NV đối với học sinh, đối với PH, chấn chỉnh kịp thời.
- Kiên quyết xử lí các trường hợp GV vi phạm đạo đức nhà giáo và đánh giá đúng năng lực của CB,GV,NV để bố trí sử dụng đội ngũ phù hợp.
7.Đẩy mạnh các hoạt động ngoài giờ lên lớp, nâng cao chất lượng ngoài giờ lên lớp,  tăng cường giáo dục kĩ năng sống cho học sinh.
- Thành lập câu lạc bộ, lập danh sách HS tham gia: bạn yêu lao động; thể dục thể thao;...Phân công giáo viên có năng lực về từng lĩnh vực chủ nhiệm các câu lạc bộ.
         - Mời nghệ nhân, phụ huynh đến dạy học sinh tại trường vào các buổi chiều.
         - Mời cán bộ y tế, công an, cựu chiến binh đến nói chuyện.
         - Lồng ghép giáo dục kĩ năng sống với giáo dục đạo đức.
         -  Tổ chức giao lưu tiếng hát và thi tiếng hát dân ca cấp TP; tổ  chức trò chơi dân gian giữa các lớp.    
        - Tổ chức sơ, tổng kết hoạt động theo tháng,  chỉ rõ  mặt hạn chế cần khắc phục. 
8.Củng cố và tăng cường CSVC, thiết bị giáo dục. Thu hút nhiều nguồn lực xây dựng CSVC trường học và tăng cường thiết bị đồ dùng phục vụ cho công tác dạy và học.     
- Củng cố và tăng cường CSVC, thiết bị giáo dục. Thu hút các nguồn lực cho xây dựng CSVC trường học và tăng cường thiết bị đồ dùng phục vụ cho công tác dạy và học.
- Phát động phong trào tự làm đồ dùng phục vụ công tác giảng dạy và học tập.
     - Định kì rà soát chỉ tiêu, kế hoạch được giao với hoạt động của trường để kịp thời đề ra biện pháp duy trì và hoàn thành kế hoạch trong năm học 2013-2014.
 Biểu chi tiết kế hoạch phát triển GD năm học 2014-2015 ( có biểu mẫu kèm theo)
VI/ Đề xuất, kiến nghị
-         Phòng giáo dục bố trí đội ngũ GV có trình độ chuyên môn vững vàng để đảm bảo giảng dạy có hiệu quả, bổ sung 1 nhân viên làm công tác thư viện thay thế nhân viên nghỉ ốm dài ngày.
-         Phòng GD tham mưu với UBND TP có kế hoạch mở rộng diện tích trường TH Nguyễn Bá Ngọc và xây dựng nhà đa năng, 6 phòng chức năng khác để đáp ứng nhu cầu học tập và đảm bảo an toàn của học sinh.
 
Nơi nhận:                                                                               Hiệu trưởng
-         PGD& ĐT TP Lào Cai;
-         Trường THCS Lê Hồng Phong;
-         Lưu: Hồ sơ NT.
                                                                                            
 
                                                                                                Trần Thị Liên
Nguồn: nguyenbangoc.elc.vn
Bài tin liên quan
Tin đọc nhiều
Liên kết website
Thống kê truy cập
Hôm nay : 1
Hôm qua : 7
Tháng 04 : 55
Năm 2020 : 382