Sunday, 23/02/2020 - 05:40|
Chào mừng bạn đến với cổng thông tin điện tử của Trường Tiểu học Nguyễn Bá Ngọc

Sinh hoạt chuyên đề

1. Công tác nâng cao chất lượng giáo dục 1.1. Tạo động cơ, gây hứng thú say mê, yêu thích học tập bộ môn cho học sinh. - Giáo viên phải luôn gần gũi, là điểm tựa đáng tin cậy của các em học sinh. - Cần giúp học sinh xác định đúng động cơ thái độ học tập: Học là để có kiến thức, để làm người, để chiếm lĩnh tri thức của loài người, biến kiến thức đó thành kiến thức của mình, học để lập thân, lập nghiệp nhằm phục vụ Tổ quốc, phục vụ nhân dân. Có như vậy học sinh mới tự giác học tập, chăm chỉ học tập, cố gắng vươn lên.
SINH HOẠT CHUYÊN ĐỀ
Tiếp tục nâng cao chất lượng GD
và công tác bồi dưỡng cán bộ và tạo nguồn phát triển đảng viên

          1. Công tác nâng cao chất lượng giáo dục
          1.1. Tạo động cơ, gây hứng thú say mê, yêu thích học tập bộ môn cho học sinh.
          - Giáo viên phải luôn gần gũi, là điểm tựa đáng tin cậy của các em học sinh.   - Cần giúp học sinh xác định đúng động cơ thái độ học tập: Học là để có kiến thức, để làm người, để chiếm lĩnh tri thức của loài người, biến kiến thức đó thành kiến thức của mình, học để lập thân, lập nghiệp nhằm phục vụ Tổ quốc, phục vụ nhân dân. Có như vậy  học sinh mới tự giác học tập, chăm chỉ học tập, cố gắng vươn lên.
          - Tạo hứng thú sự yêu thích bộ môn qua việc cho học sinh thấy được vai trò, tầm quan trọng của các môn học, qua việc sử dụng kiến thức khoa học giải quyết các bài tập thực tiễn, giải thích các hiện tượng tự nhiên xảy ra xung quoanh đời sống của các em.
          - Tạo cho học sinh hứng thú bằng sự đổi mới phương pháp: đặt học sinh trung tâm hoạt động dạy học: Linh hoạt đa dạng hình thức, phương tiện kĩ thuật dạy học trong mỗi giờ. Yêu cầu giáo viên khi dạy học sinh phải áp dụng nguyên tắc Học đi đôi với hành.
          - Tìm hiểu và nắm vững quy luật nhận thức, tâm lý học lứa tuổi, tâm lí sư phạm..., hiểu rõ và đồng cảm với đối tượng học sinh mà mình dạy.
          - Tạo hứng thú, yêu thích bộ môn từ việc lựa chọn bài tập có ý nghĩa ( đặc biệt các bài tập có liên quan đến thực tiễn, bài tập có nhiều cách giải hay, sáng tạo), bài tập có yêu cầu phù hợp với đối tượng học sinh, sao cho đối tượng yếu kém nếu thực sự cố gắng cũng hoàn thành được yêu cầu thầy giao. Bài tập được nâng dần theo chất lượng và mức độ yêu cầu.
          - Thường xuyên gần gũi chăm lo, động viên học sinh, chỉ dẫn, kèm cặp học sinh trong quá trình thực hiện. Tránh sự nóng vội, buông trôi, phó mặc.
          1.2. Bù lấp kiến thức cơ bản cho học sinh yếu kém để các em kịp thời hòa nhập với lớp, bên cạnh việp giúp đỡ các em trong giờ học chính khóa cần phân loại để tổ chức giúp đỡ riêng ngoài giờ theo nhóm học sinh.
          Rà soát phân loại từng học sinh xem học sinh còn hổng kiến thức phần nào kịp thời bù lấp chỗ hổng đó trong ngày, trong tuần
          Những lớp có những học sinh tích cực, có phương pháp học và tự học tốt có thể xây dựng nhóm bạn giúp đỡ. Để tổ chức có hiệu quả, giáo viên phải hướng dẫn cụ thể cách thức hoạt động của nhóm, của mỗi thành viên trong nhóm, phải thường xuyên theo dõi uốn nắn, điều chỉnh kịp thời.
          Tận dụng thời gian trong, ngoài giờ để kèm cặp học sinh đặc biệt học sinh yếu.      
          1.3. Đổi mới căn bản và toàn diện về GD trong đó có PP dạy- học.
          * Đổi mới: Về quan điểm có kế thừa có phát triển (Mục tiêu phát triển con người và cá nhân, trang bị cho HS từng bước để sau này có thể tổ chức c/s riêng tạo lập c/ s cá nhân được tốt. Từ đó làm cho c/s chung (XH) cũng được phát triển)
          * Nắm chắc nội hàm của đổi mới căn bản và toàn diện như sau:
          ** Toàn diện: Đổi mới toàn bộ ngành GD ( cả thay- trò và CBQL); Đổi mới từ TƯ đến địa phương và các cơ sở GD;
          - Đổi mới nhận thức, tư duy, cách làm, cách tổ chức hành động, tư duy đánh
giá, mục tiêu, nội dung, chương trình, PP dạy học, kiểm tra, thi cử. Không chỉ GD thay đổi mà ngày cả PH, các ngành, cả hệ thống chính trị cũng thay đổi,...=> được ví như 1 chuyến tàu khổng lồ 2 triệu thày cô, 2 triệu HS, 4 triệu cha mẹ, 8 triệu ông bà thay đổi.
          ** Căn bản: Trong 3 lần cải cách đổi mới trước đây đều có mục tiêu cụ thể, có kết quả cụ thể được nối tiếp nhau tạo ra 6 thành tựu của GD (...). 6 thành tựu nói đến đó là cơ sở thực hiện đề án đổi mới căn bản và toàn diện lần này.
          =>Chuyển từ dạy học truyền thụ tri thức một chiều sang dạy học phát triển năng lực và phẩm chất người học; Mục tiêu lấy con người làm đích chứ không lấy KH làm đích. Thiết kế môn học không theo vòng tròn đồng tâm, tích hợp mạnh ở lớp dưới, liên môn gắn với đời sống thiết thực của HS, giảm tính hàn lâm, giảm sự quá tải; phân hóa mạnh kết hợp tự chọn ở các lớp trên.
          - Đổi mới phương pháp dạy học theo hướng phát huy tính tích cực, sáng tạo, học sinh chủ động tự học, chuyển việc ở lớp thành học ở mọi nơi, mọi lúc, vườn trường; việc tổ chức lớp học sẽ khác. Đây là cuộc thay đổi căn bản từ tiếp cận, tư duy, cách làm,... nên gặp không ít khó khăn => Trường ta đang thực hiện việc đổi mới, tiếp cận (mô hình VNEN, bàn tay nặn bột, CT T. Việt công nghệ, học ở công viên, học vườn cây,...) Khắc phục tình trạng nặng dạy chữ, nhẹ dạy người để thay đổi, cần lưu ý:
          - Đổi mới phương pháp dạy học, phải đổi mới từ khâu soạn giảng, quá trình lên lớp, đến kiểm tra đánh giá.
          - Cần chốt kiến thức trong mỗi hoạt động hoặc sau mỗi bài học.
          - Trong giờ học sinh phải được làm việc tham gia chiếm lĩnh kiến thức mới. Để thực hiện tốt vấn đề này giáo viên cần quan tâm tới các đối tượng học sinh, đặc biệt với học sinh yếu kém. Dạy học sinh cách học trong đó có phương pháp tự học là yêu cầu bắt buộc luôn phải đặt ra trong mỗi giờ lên lớp.
          - Dạy học cần củng cố, liên hệ kiến thức mà học sinh đã học trước đó.
          - Xây dựng hệ thống bài tập trong giờ phù hợp với các đối tượng học sinh khác nhau. Có câu hỏi phát hiện dấu hiệu bên ngoài, có câu hỏi phát hiện, bài tập mở rộng cho đối tượng học sinh khá giỏi. Bài học cần gắn liền với thực tiễn cuộc sống.
          1.4. Dạy học sinh trong đó có tự học
                    Dạy học sinh theo nguyên tắc: Học - Hỏi - Hiểu - Hành
          - Biết cách học từng phần, từng nội dung, từng bài. Biết cách ghi nhớ, ghi nhớ có chọn lọc, nhớ để hiểu và hiểu giúp ghi nhớ dễ hơn, sâu hơn lâu hơn.
          - Luôn đặt ra câu hỏi “tại sao, như thế nào ?” để tự hỏi và tìm hiểu vấn đề.
          - Nâng cao năng lực khái quát hóa, tổng hợp trong học và tự học, biết sử dụng Bản đồ tư duy để củng cố, hoàn thiện kiến thức.
          - Cho học sinh làm việc nhiều hơn, tăng cường bài tập vận dụng kiến thức, bài tập rèn luyện kiến thức, bài tập tổng.
          1.5. Thường xuyên kiểm tra đánh giá học sinh.
          - Ra đề kiểm tra đánh giá theo hướng đòi hỏi người học phải hiểu bài, vận dụng kiến thức, hạn chế học vẹt, ghi nhớ máy móc nhưng phải phù hợp với đối tượng
          - Thực hiện nghiêm túc qui trình kiểm tra, trả bài kiểm tra chấm chữa lỗi tỷ mỷ cho học sinh.
          - Kiểm tra thường xuyên với nhiều dạng bài, nhiều hình thức khác nhau: Bài tập trắc nghiệm khách quan, tự luận, kiểm tra vấn đáp, kiểm tra viết, kiểm tra việc ghi chép, kiểm tra sự chuẩn bị ở nhà.
          - Mỗi ngày GV chấm bài cho HS ít nhất 1 lần, HS tự chấm bài của mình, của bạn thông qua việc tự kiểm soát lại kết quả bài làm, đổi chéo bài kiểm tra và góp ý cho bạn. HS thấy được sự quan tâm của GV, tự thấy năng lực học tập của mình. Từ đó vươn lên trong học tập, hứng thú hơn.
          - Kiểm tra đánh giá sự tiến bộ của từng học sinh, lấy sự chuyển biến của học sinh để động viên khích lệ học sinh nỗ nực phấn đấu vươn lên trong học tập.
          * Lưu ý khi học sinh mắc lỗi, kết quả không như mong muốn, tuyệt đối không biểu hiện bi quan, thất vọng hoặc dùng kết quả để lăng mạ, chỉ trích, mỉa mai học sinh.
          1.6. Phối hợp chặt chẽ giữa gia đình và nhà trường.
          - Giúp các bậc phụ huynh xác định rõ mục đích cho con đi học.
          -. Ngoài ra các bậc phụ huynh còn phải quan tâm quản lý nghiêm giờ giấc học tập của con em mình, thường xuyên liên hệ với giáo viên chủ nhiệm, giáo viên bộ môn để tìm hiểu việc học tập của con em mình.
          2. Công tác bồi dưỡng cán bộ và tạo nguồn phát triển đảng viên
          - Nâng cao nhận thức cho đoàn viên, quần chúng.
          - Tổ chức nhiều phong trào, hoạt động nhằm tạo môi trường cho các ĐVTN, quần chúng rèn luyện, cống hiến, qua đó lựa chọn, bồi dưỡng, giới thiệu đoàn viên, quần chúng ưu tú cho Đảng.
          - Quần chúng đã xét cho đi học cảm tình đảng, khẩn trương hoàn thiện hồ sơ để trình cấp trên phê duyệt kịp 19/5.
          - Phát huy vai trò tiên phong, gương mẫu đi đầu của đảng viên. Các đ/c chí đảng viên được phân công giúp đỡ đôn đốc, giáo dục thuyết phục quần chúng,...
          - Giao việc cho quần chúng ưu tú tham gia thực hiện, lấy hiệu quả công việc để đánh giá mỗi quần chúng.
            
Nguồn: nguyenbangoc.elc.vn
Bài tin liên quan
Tin đọc nhiều
Liên kết website
Thống kê truy cập
Hôm nay : 1
Hôm qua : 1
Tháng 02 : 25
Năm 2020 : 60